Từ 05/09/2018: Người có công với cách mạng đang định cư ở nước ngoài được hưởng hỗ trợ, đãi ngộ về BHYT, mai táng phí

Thứ năm - 26/07/2018 22:38 34 0

Từ 05/09/2018: Người có công với cách mạng đang định cư ở nước ngoài được hưởng hỗ trợ, đãi ngộ về BHYT, mai táng phí

Nghị định 102/2018/NĐ-CP quy định chế độ hỗ trợ và một số chế độ đãi ngộ khác đối với người Việt Nam có công với cách mạng, người tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đang định cư ở nước ngoài. Một trong những chế độ đãi ngộ là đối tượng của Nghị định 102/2018/NĐ-CP nếu về nước định cư, sẽ được hưởng chế độ BHYT như đối tượng người có công với cách mạng, cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về BHYT; khi từ trần người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng phí theo quy định của pháp luật về BHXH hiện hành. Hồ sơ, quy trình, trách nhiệm cấp thẻ BHYT, giải quyết trợ cấp mai táng phí được thực hiện tương tự theo quy định của pháp luật về BHXH, BHYT hiện hành đối với người có công với cách mạng, người tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế trong nước.
 
anh60
 
Dân công hỏa tuyến trong Chiến dịch Điện Biên Phủ (ảnh minh họa)
         
      Ngày 24/07/2018, Văn phòng Chính phủ có Công văn 7026/VPCP-KGVX về việc tuyên truyền tổ chức thực hiện Nghị định 102/2018/NĐ-CP. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, các Bộ, cơ quan tuyên truyền rộng rãi chủ trương của Chính phủ tại Nghị định 102/2018/NĐ-CP ngày 20/07/2018. Có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2018, Nghị định 102/2018/NĐ-CP quy định chế độ hỗ trợ và một số chế độ đãi ngộ khác đối với người Việt Nam có công với cách mạng, người tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đang định cư ở nước ngoài; hồ sơ, thẩm quyền, quy trình giải quyết chế độ hỗ trợ, một số chế độ đãi ngộ khác và trách nhiệm tổ chức thực hiện.
          Đối tượng được hưởng hỗ trợ, đãi ngộ
          Đối tượng được hưởng hỗ trợ, đãi ngộ theo Nghị định 102/2018/NĐ-CP bao gồm:
          Một là, người đã có quyết định công nhận là người có công với cách mạng thuộc diện hưởng chế độ trợ cấp, phụ cấp hằng tháng (bao gồm thân nhân của liệt sỹ được hưởng trợ cấp hằng tháng) theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, đang định cư nước ngoài nhưng bị dừng hưởng chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng do hoạch định biên giới quốc gia.
          Hai là, người tham gia kháng chiến chống Pháp, Mỹ đang định cư ở nước ngoài, bao gồm:
          Quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp nhập ngũ hoặc tuyển dụng vào Quân đội trước ngày 20/7/1954 đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ ngày 31/12/1960 trở về trước.
          Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ, tuyển dụng từ ngày 30/4/1975 trở về trước đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01/04/2000 (bao gồm cả đối tượng đi học tập, lao động hợp tác quốc tế đang định cư ở nước ngoài).
          Dân quân tập trung ở miền Bắc, trực tiếp làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ trong khoảng thời gian từ tháng 8 năm 1964 đến ngày 27/01/1973 (đối với dân quân tập trung thuộc các xã giáp ranh bên bờ Bắc sông Bến Hải trên vĩ tuyến 17 và các xã nằm trong khu phi quân sự trong khoảng thời gian từ tháng 07/1954 đến ngày 30/04/1975).
          Du kích tập trung (bao gồm cả lực lượng mật) tham gia hoạt động cách mạng, chiến đấu, phục vụ chiến đấu tại các chiến trường B, C, K từ tháng 07/1954 đến ngày 30/04/1975.
          Cán bộ dân chính đảng ở miền Nam tham gia hoạt động cách mạng, chiến đấu, phục vụ chiến đấu tại các chiến trường B, C, K từ tháng 07/1954 đến ngày 30/04/1975.
          Thanh niên xung phong tham gia kháng chiến trong khoảng thời gian từ tháng 07/1950 đến ngày 30/04/1975 (bao gồm cả thanh niên xung phong cơ sở miền Nam tham gia kháng chiến trong khoảng thời gian từ tháng 03/1965 đến ngày 30/04/1975).
          Ba là, người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế đang định cư ở nước ngoài, gồm:
          Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, nhập ngũ, tuyển dụng vào quân đội, công an, cơ yếu sau ngày 30/04/1975, trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu ở biên giới phía Bắc trong khoảng thời gian từ tháng 02/1979 đến ngày 31/12/1988, biên giới Tây Nam từ tháng 05/1975 đến ngày 07/01/1979, truy quét Ful rô từ tháng 05/1975 đến tháng 12/1992, thuộc địa bàn các huyện biên giới, các tỉnh Tây Nguyên và các huyện tiếp giáp huyện biên giới có xảy ra chiến sự (bao gồm cả các huyện đảo biên giới và khu vực Hoàng Sa, Trường Sa, DK 1); hoặc tham gia làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia từ tháng 01/1979 đến ngày 31/08/1989, hoặc giúp bạn Lào từ tháng 05 năm 1975 đến ngày 31/12/1988, đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01/04/2000 hoặc chuyển ngành sau đó thôi việc trước ngày 01/01/1995 (bao gồm cả đối tượng đi học tập, lao động hợp tác quốc tế đang định cư ở nước ngoài) (*).
          Công nhân, viên chức quốc phòng, công nhân, viên chức công an, công nhân viên chức nhà nước, chuyên gia các ngành; cán bộ xã, phường, thị trấn; dân quân tự vệ, công an xã do chính quyền cấp xã tổ chức và quản lý; thanh niên xung phong tập trung sau ngày 30/04/1975, thôi việc trước ngày 01/01/1995, có thời gian trực tiếp tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu ở biên giới phía Bắc, Tây Nam, truy quét Ful rô hoặc làm nhiệm vụ quốc tế ở Lào, Campuchia trong khoảng thời gian và địa bàn như đối với đối tượng quy định tại (*) nêu trên.
          Bốn là, dân công hỏa tuyến, được Ủy ban hành chính hoặc UBND cấp xã trở lên hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền huy động, quản lý tập trung và được giao nhiệm vụ phục vụ chiến đấu cho các đơn vị Quân đội hoặc phục vụ tại các chiến trường trong thời gian và địa bàn sau đây, đang định cư ở nước ngoài:
          Tham gia kháng chiến chống Pháp từ tháng 09/1945 đến ngày 20/07/1954; chống Mỹ từ sau ngày 20/07/1954 đến ngày 30/04/1975, địa bàn thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi cả nước và ở Lào, Campuchia.
          Tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế trong khoảng thời gian và địa bàn như quy định đối với đối tượng thứ ba nêu trên.
          Năm là, thân nhân của 04 đối tượng nêu trên, bao gồm: Bố đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp theo quy định của pháp luật.
          Sáu là, thân nhân đối tượng 05 nêu trên ở trong nước được đối tượng thứ nhất, hai, ba, bốn nêu trên ủy quyền lập hồ sơ, nhận chế độ, chính sách (người được ủy quyền).
          Chế độ hỗ trợ, đãi ngộ
          Về chế độ đãi ngộ
          Đối tượng thứ hai, ba, bốn khi có quyết định hưởng chế độ hỗ trợ tại Nghị định 102/2018/NĐ-CP, được cấp Giấy chứng nhận người tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế.
          Trường hợp nếu về nước định cư, sẽ được hưởng chế độ BHYT như đối tượng người có công với cách mạng, cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về BHYT; khi từ trần người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng phí theo quy định của pháp luật về BHXH hiện hành. Hồ sơ, quy trình, trách nhiệm cấp thẻ BHYT, giải quyết trợ cấp mai táng phí được thực hiện tương tự theo quy định của pháp luật về BHXH, BHYT hiện hành đối với người có công với cách mạng, người tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế trong nước.
          Về chế độ hỗ trợ
          Đối tượng thứ nhất (người đã có quyết định công nhận là người có công với cách mạng thuộc diện hưởng chế độ trợ cấp, phụ cấp hằng tháng (bao gồm thân nhân của liệt sỹ được hưởng trợ cấp hằng tháng) theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, đang định cư nước ngoài nhưng bị dừng hưởng chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng do hoạch định biên giới quốc gia) nếu còn sống, chế độ hỗ trợ được tính từ (tháng, năm) dừng hưởng đến (tháng, năm) có quyết định thực hiện chế độ hỗ trợ của cấp có thẩm quyền theo cách tính:
          A = (B – C) x D
          Trong đó, A là mức hỗ trợ, B là thời điểm (tháng, năm) có quyết định hỗ trợ; C là thời điểm (tháng, năm) đối tượng dừng hưởng chế độ trợ cấp, phụ cấp hằng tháng; D là mức trợ cấp, phụ cấp tại tháng liền kề trước tháng dừng hưởng chế độ (được chuyển đổi theo mức hưởng tương ứng tại thời điểm thực hiện chế độ hỗ trợ theo quy định của Chính phủ).
          Trường hợp từ trần, thân nhân đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ tính từ thời điểm (tháng, năm) dừng hưởng chế độ trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đến thời điểm (tháng, năm) đối tượng từ trần. Con đẻ, con nuôi hợp pháp của liệt sĩ được hưởng chế độ hỗ trợ tính từ thời điểm (tháng, năm) dừng hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng đến thời điểm tháng liền kề trước tháng sinh của năm đủ 18 tuổi. Đối tượng đã được hưởng chế độ hỗ trợ (đối với đối tượng còn sống), khi từ trần, thân nhân đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ; thời gian tính hưởng chế độ hỗ trợ lần này được tính từ tháng sau liền kề tháng, năm có quyết định hưởng chế độ hỗ trợ lần trước, đến thời điểm (tháng, năm) đối tượng từ trần.
          Đối tượng thứ hai, ba, bốn nêu trên được hưởng chế độ hỗ trợ, mức hưởng được tính theo số năm thực tế tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, dân công hỏa tuyến (gọi chung là thời gian công tác), cụ thể: Từ đủ 02 năm công tác trở xuống, mức hỗ trợ bằng 04 triệu đồng; trên 02 năm, thì từ năm thứ 3 trở đi mỗi năm được cộng thêm 1.500.000 đồng. Trường hợp đã từ trần trước ngày 05/09/2018, thân nhân đối tượng được hỗ trợ một lần bằng 06 triệu đồng.
          Về thời gian tính hưởng chế độ, đối tượng là quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân là tổng thời gian công tác thực tế trong quân đội, công an, cơ yếu (trừ thời gian đi lao động hợp tác quốc tế). Các đối tượng còn lại là thời gian trực tiếp tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong khoảng thời gian và địa bàn quy định tại đối tượng thứ hai, ba, bốn nêu trên. Trường hợp một người có thời gian tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế và tham gia dân công hỏa tuyến thuộc các nhóm đối tượng khác nhau quy định tại đối tượng thứ hai, ba, bốn nêu trên hoặc có thời gian công tác gián đoạn thì được cộng dồn. Trừ thời gian đã được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần hoặc hằng tháng theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định của Chính phủ. Thời gian tính hưởng chế độ hỗ trợ một lần nếu có tháng lẻ thì đủ 06 tháng trở lên được tính bằng một năm, dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm. Lưu ý, đối tượng thứ nhất nếu đồng thời thuộc đối tượng quy định tại đối tượng thứ hai, ba, bốn nêu trên thì được hưởng cả chế độ hỗ trợ với đối tượng quy định tại đối tượng thứ nhất, đối tượng quy định tại đối tượng thứ hai, ba, bốn nêu trên.

Nguồn tin: tapchibaohiemxahoi.gov.vn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây