Chế độ hưu trí

Theo quy định Luật BHXH số 58/2014/QH13

Chế độ hưu trí đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại Luật BHXH số 58/2014/QH13 được xây dựng theo chiều hướng có lợi hơn cho người lao động. Tuy nhiên, điều kiện hưởng và các quyền lợi liên quan được quy định chặt chẽ hơn và có lộ trình dần dần để bảo toàn quỹ BHXH. Đặt biệt, Luật cũng đã mở rộng thêm đối tượng sẽ được hưởng chế độ hưu trí khi tham gia BHXH bắt buộc.

I. Đối tượng áp dụng và điều kiện hưởng:

1. Đối tượng áp dụng: 

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
-  Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.


2. Điều kiện hưởng chế độ hưu trí bình thường:

Người lao động thuộc đối tượng nêu trên khi nghỉ việc có 20 năm đóng BHXH bắt buộc thuộc 1 trong những điều kiện sau thì được hưởng chế độ hưu trí: 
a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời như trên nhưng thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

3. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:  

NNgười lao động thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 nêu trên khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại khoản 2 nêu trên nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a. Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên:

Thời gian

Giới tính

Tuổi

Từ 01/01/2016

Nam

Từ đủ 51 tuổi

Nữ

Từ đủ 46 tuổi

Từ 01/01/2017

Nam

Từ đủ 52 tuổi

Nữ

Từ đủ 47 tuổi

Từ 01/01/2018

Nam

Từ đủ 53 tuổi

Nữ

Từ đủ 48 tuổi

Từ 01/01/2019

Nam

Từ đủ 54 tuổi

Nữ

Từ đủ 49 tuổi

Từ  2020 trở về sau

Nam

Từ đủ 55 tuổi

Nữ

Từ đủ 50 tuổi

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.
4. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc được nghỉ hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;
- Đủ 55 tuổi.

II Mức lương hưu hằng tháng:  

1. Từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 mục I nêu trên được tính như sau:

Số năm đóng BHXH

Giới tính

Tỷ lệ

15 đầu

Nam

45 %

Nữ

45 %

Từ năm thứ 16, mỗi năm

Nam

Thêm 2%

Nữ

Thêm 3%


Mức tối đa bằng 75%, tương ứng với số năm công tác của nam là 30 năm, nữ là 25 năm. 
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định như sau:
         

Năm nghỉ hưu

Thời gian đóng BHXH tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45%

Từ năm thứ 16 trở đi mỗi năm 2% cho cả nam và nữ

Thời gian đóng BHXH tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%

Nam

Nữ

Nam

Nữ

2018

16 năm

15 năm

31 năm

30  năm

2019

17 năm

15 năm

32 năm

30  năm

2020

18 năm

15 năm

33 năm

30  năm

2021

19 năm

15 năm

34 năm

30  năm

≥ 2022

20 năm

15 năm

35 năm

30 năm


3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 3 mục I nêu trên, được tính theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 mục II, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.
Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để tính tuổi làm cơ sở tính số năm nghỉ hưu trước tuổi.
4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 4 mục I nêu trên được tính nhưu sau:
- Đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
- Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.
5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở. Trừ trường hợp lương hưu của đối tượng quy định tại điểm khoản 4 mục I nêu trên.
6. Điều chỉnh lương hưu
Chính phủ quy định việc điều chỉnh lương hưu trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế phù hợp với ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
7. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
- Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
8. Thời điểm hưởng lương hưu
- Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.
- Đối với người lao động là người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Đối với người lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.
9. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu.
a. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

Thời gian bắt đầu tham gia

Thời gian tính lương bình quân

- Trước 01/01/1995 
- Từ 01/01/1995 - 31/12/2000 
- Từ 01/01/2001 - 31/12/2006 
- Từ 01/01/2007 - 31/12/2015 
- Từ 01/01/2016 - 31/12/2019 
- Từ 01/01/2020 - 31/12/2024 
- Từ 01/01/2025 trở đi

5 năm cuối. 
6 năm cuối. 
8 năm cuối. 
10 năm cuối. 
15 năm cuối. 
20 năm cuối. 
Toàn bộ thời gian.


b. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.
c. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại mục a nêu trên.
10. Chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư.
- Người đang hưởng lương hưu, ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần.
- Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội trong đó mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 được tính bằng 1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng; sau đó mỗi tháng đã hưởng lương hưu thì mức trợ cấp một lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

III. Quy định về thủ tục, hồ sơ:

1. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu do bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
2. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù bao gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Đơn đề nghị hưởng lương hưu;
- Giấy ủy quyền làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí và nhận lương hưu đối với người đang chấp hành hình phạt tù;
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối vớitrường hợp xuất cảnh trái phép;
- Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với trường hợp người mất tích trở về.

IV. Quy trình giải quyết:

1. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 mục III nêu trên cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 mục III nêu trên cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết chế độ hưu trí cho người lao động trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tổng đài hỗ trợ
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập104
  • Hôm nay558
  • Tổng lượt truy cập13,931
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây